Sách Chuyển Pháp Luân nguyên tác bằng tiếng Trung đã được dịch ra hơn 40 ngôn ngữ. Đây là cuốn thiên cổ kỳ thư được ngợi ca như “chiếc thang dẫn lên trời”, thay đổi thế giới quan của hơn 100 triệu người trên thế giới.

Hôm nay chúng ta sẽ học 10 từ vựng sau đây trong bài giảng thứ 7: ngũ cốc, khẩn trương, ít ỏi, săn bắn, hành, gừng, tỏi, xung quanh một vòng, nghiện, lấp đầy, Tế Công, tô đậm.

3 phần trước:

1. 谷物 – gǔwù – cốc vật (ngũ cốc)

a. 谷 – gǔ – cốc

Cách viết:

Bộ thành phần:

谷 CỐC (khe nước chảy giữa hai núi)

Nghĩa:

  • Lũng, suối, dòng nước chảy giữa hai trái núi. Như: “san cốc” 山谷 khe núi, dòng suối, “hà cốc” 河谷 lũng suối, “ẩm cốc” 飲谷 uống nước khe suối (nghĩa bóng chỉ sự ở ẩn).
  • Hang núi, hỏm núi.
  • Sự cùng đường, cùng khốn.

b. 物 – wù – vật

Cách viết:

Bộ thành phần:

 牜NGƯU (trâu)

勿 VẬT (chớ, lời cấm chỉ không được thế nữa.) =  勹 BAO (bao bọc) + 丿 PHIỆT, TRIỆT (nét phẩy)

Nghĩa:

  • Chỉ chung người, sự việc, các loài trong trời đất. Như: “thiên sanh vạn vật” 天生萬物 trời sinh ra muôn vật.
  • Nội dung, thực chất. Như: “hữu vật hữu tắc” 有物有則 mỗi sự vật có phép tắc riêng, “không đỗng vô vật” 空洞無物 trống rỗng, không có nội dung gì.
  • Riêng chỉ người. Như: “vật nghị” 物議 lời bàn tán, bình phẩm của quần chúng, người đời.
  • Tìm, cầu. Như: “vật sắc” 物色 dò la, tìm tòi.

2. 緊張 – jǐnzhāng – khẩn trương

a. 緊 – jǐn – khẩn

Xem lại ở đây.

b. 張 – zhāng – trương

Xem lại ở đây.

3. 稀少 – xīshǎo – hi thiểu (ít ỏi)

a. 稀 – xī – hi

Cách viết:

Bộ thành phần:

禾 HÒA (lúa)

希 HI (ít, hiếm) = 巾 CÂN (cái khăn) + ..

Nghĩa:

  • Thưa, thưa thớt. Như: “địa quảng nhân hi” 地廣人稀 đất rộng người thưa.
  • Lỏng, loãng, không đậm. Như: “hi chúc” 稀粥 cháo loãng.
  • Ít, hiếm có.
  • Kín đáo, ẩn ước, không rõ rệt.
  • Rất, quá. Như: “hi lạn” 稀爛 nát nhừ, nát bét.

b. 少 – shǎo – thiểu

Xem lại ở đây.

4. 打獵 – dǎliè – đả liệp (săn bắn)

a. 打 – dǎ – đả

Xem lại ở đây.

b. 獵 – liè – liệp

Cách viết:

Bộ thành phần:

⺨KHUYỂN (chó)

巛 XUYÊN (sông ngòi)

Nghĩa:

  • Săn bắt cầm thú. Như: “điền liệp” 田獵 săn bắn.
  • Đoạt lấy.
  • Tìm kiếm, truy cầu. Như: “sưu dị liệp kì” 搜異獵奇 tìm kiếm những điều kì lạ.
  • Tiến công, tiến đánh.
  • Cầm, nắm.
  • Đạp lên, giẫm.

5. 蔥姜蒜 – cōng jiāng suàn – thông khương toán (hành, gừng, tỏi)

a. 蔥 – cōng – thông

Cách viết:

Bộ thành phần:

艹 THẢO (cỏ)

悤 THÔNG (vội vàng) = 心 TÂM (quả tim, tâm trí, tấm lòng) + ..

Nghĩa:

  • Cây hành
  • “Thông thúy” 蔥翠 xanh biếc.

b. 姜 – jiāng – khương

Cách viết:

Bộ thành phần:

女 NỮ (nữ giới)

𦍌 DƯƠNG (con dê)

Nghĩa: Cây gừng

c. 蒜 – suàn – toán

Cách viết:

Bộ thành phần:

艹THẢO (cây cỏ, loài cỏ)

示 KỲ (thần đất)

Nghĩa: Tỏi. Như: “toán đầu” 蒜頭 nhánh tỏi.

6. 圍成一圈 – wéichéng yīquān – vi thành nhất quyển (xung quanh một vòng)

a. 圍 – wéi – vi

Cách viết:

Bộ thành phần:

囗 VI (vây quanh)

韋 VI (da đã thuộc rồi)

Nghĩa:

  • Bao vây, vây chận. Như: “vi thành” 圍城 bao vây thành.
  • Bao quanh.
  • Vòng bao bọc chung quanh. Như: “chu vi” 周圍 đường vòng quanh, “ngoại vi” 外圍 vòng ngoài.
  • Màn che chung quanh. Như: “sàng vi” 床圍 màn che quanh giường, “kiệu vi” 轎圍 màn che kiệu.
  • Vòng vây chận (chiến tranh). Như: “đột vi” 突圍 phá vòng vây.

b. 成 – chéng – thành

Xem lại ở đây.

c. 一 – yī – nhất

Xem lại ở đây.

d. 圈 – quān – quyển

Cách viết:

Bộ thành phần:

囗 VI (vây quanh)

卷 quyển (thu xếp lại) = 卩TIẾT (đốt tre) + 八 BÁT (tám) +..

Nghĩa:

  • Chuồng nuôi giống muông. Như: “trư quyển” 豬圈 chuồng lợn, “hổ quyển” 虎圈 chuồng cọp.
  • Một âm là “khuyên”. Chung quanh, vòng ngoài. Như: “thành khuyên nhi” 城圈兒 chung quanh thành.
  • Cái vòng, cái vành. Như: “hạng khuyên” 項圈 vòng đeo cổ (trang sức), “hoa khuyên” 花圈 vòng hoa.
  • Phạm vi, phạm trù (dùng cho một số hoạt động, ngành nghề). Như: “điện ảnh khuyên” 電影圈 giới điện ảnh.
  • Lượng từ: vòng, lượt. Như: “tam khuyên thiết ti” 三圈鐵絲 ba vòng dây sắt.
  • Quây, nhốt. Như: “bả kê áp khuyên trụ” 把雞鴨圈住 nhốt gà vịt lại.
  • Rào, bao quanh. Như: “bả giá khối địa khuyên khởi lai” 把這塊地圈起來 rào miếng đất này lại, “khuyên trì kiến ốc” 圈池建屋 rào ao cất nhà.

7. 癮 – yǐn – ẩn (nghiện)

Cách viết:

Bộ thành phần:

疒 NẠCH (bệnh tật)

隱 ẨN (ẩn nấp) =  阝PHỤ (đống đất, gò đất) + 㥯 ẨN (cẩn thận, thận trọng)

Nghĩa: Bệnh nghiện, chứng quen một thứ gì không bỏ được. Như: “yên ẩn” 煙癮 nghiện thuốc lá, “tửu ẩn” 酒癮 nghiện rượu.

8. 填飽 – tián bǎo – điền bão (lấp đầy)

a. 填 – tián – điền

Cách viết:

Bộ thành phần:

土 THỔ (đất)

真 CHÂN (chân thật) = 十 THẬP (mười) + 目 MỤC (mắt) + 一 NHẤT (một) + 八 BÁT (tám)

Nghĩa:

  • Lấp đầy.
  • Dồn ứ, chứa đầy.
  • Viết thêm vào (trên đơn từ). Như: “điền thượng danh tự” 填上名字 điền tên vào, “điền từ” 填詞 dựa theo thanh luật âm vận để viết thêm vào.

b. 飽 – bǎo – bão

Cách viết:

Bộ thành phần:

食 THỰC (ăn)

包 BAO (bao vây) = 勹 BAO (bao bọc) + 己 KỶ (bản thân mình)

Nghĩa:

  • Làm cho đầy. Như: “nhất bão nhãn phúc” 一飽眼福 xem thỏa thích.
  • No, no đủ.
  • Nhiều, rộng. Như: “bão học” 飽學 học rộng, “bão kinh thế cố” 飽經世故 từng trải thói đời, “bão lịch phong sương” 飽歷風霜 dầu dãi gió sương.

9. 濟公 – jìgōng – Tế Công

a. 濟 – jì – Tế

Cách viết:

Bộ thành phần:

 氵THỦY (nước)

齊 TỀ (ngang bằng, cùng nhau)

Nghĩa:

  • Qua sông, sang ngang. Như: “tế độ” 濟渡 chữ nhà Phật, ý nói Phật cứu vớt người khỏi bể khổ, như người vớt kẻ chết đuối chở sang bên kia sông vậy.
  • Làm được việc, nên, xong.
  • Cứu giúp. Như: “tế thế” 濟世 giúp đời, “tế bần” 濟貧 giúp người nghèo.

b. 公 – gōng – Công

Cách viết:

Bộ thành phần:

八 BÁT (tám)

厶 KHƯ (riêng tư)

Nghĩa:

  • Chung, chung cho mọi người. Như: “công vật” 公物 vật của chung, “công sự” 公事 việc chung, “công khoản” 公款 kinh phí chung, “công hải” 公海 hải phận quốc tế.
  • Thuộc nhà nước, quốc gia. Như: “công sở” 公所 cơ quan nhà nước, “công sản” 公產 tài sản quốc gia.
  • Không nghiêng về bên nào. Như: “công bình” 公平 công bằng (không thiên lệch), “công chính” 公正 công bằng và chính trực.
  • Đực, trống. Như: “công kê” 公雞 gà trống, “công dương” 公羊 cừu đực.
  • Không che giấu. Như: “công nhiên” 公然 ngang nhiên, tự nhiên, “công khai tín” 公開信 thư ngỏ, “hóa hối công hành” 貨賄公行 hàng hóa của cải lưu hành công khai.

10. 烘托 – hōngtuō – hồng thác (tô đậm, nổi bật)

a. 烘 – hōng – hồng

Cách viết:

Bộ thành phần:

火 HỎA (lửa)

共 CỘNG (xem lại ở đây)

Nghĩa:

  • Đốt cháy.
  • Sấy, hơ, sưởi.
  • Làm nổi bật. Như: “hồng thác” 烘托 làm nổi bật. Như: “tha đích san thủy họa, thường dụng đạm mặc hồng thác xuất viễn san” 他的山水畫, 常用淡墨烘托出遠山 tranh sơn thủy của ông, thường dùng mực nhạt làm cho núi phía xa nổi bật lên.

b. 托 – tuō – thác

Cách viết:

Bộ thành phần:

扌THỦ (cái tay)

乇 THÁC (ủy thác) = 丿TRIỆT(nét phẩy) + 七 THẤT (bảy)

Nghĩa:

  • Bưng, nâng, chống, nhấc. Như: “thác trước trà bàn” 托著茶盤 bưng mâm trà, “thác tai” 托腮 chống má.
  • Lót, đệm. Như: “hạ diện thác nhất tằng mao thảm” 下面托一層毛毯 mặt dưới lót một lớp đệm lông.
  • Bày ra. Như: “hòa bàn thác xuất” 和盤托出 bày hết khúc nhôi ra.
  • Cái khay, cái đế. Như: “trà thác” 茶托 khay trà, “hoa thác” 花托 đài hoa.

Từ Khóa: